Trợ từ ngữ khí 了

语气助词“了”与动态助词 “了” . Trợ từ ngữ khí “了”và trợ từ động thái “了”.

a. Trợ từ ngữ khí “了”ở cuối câu, nhấn mạnh sự việc hoặc tình huống đã xảy ra, còn trợ từ động thái “了” ở sau động từ, nhấn mạnh động tác đã hoàn thành hoặc khẳng định sẽ hoàn thành.

Ví dụ:

1. 明天你去哪儿了

------------我去友谊商店了 (khẳng định sự việc này đã xảy ra)

2. 你买了什么东西

-------------我买了一件毛衣  (Động tác “mua” đã được hoàn thành)

b. Khi sau động từ có trợ từ đồng thái “了”lại có thêm một tân ngữ đơn giản nữa, thì trước tân ngữ phải có số lượng từ hay một định ngữ hoặc có một trạng ngữ tương đối phức tạp thì mới thành câu được.

Ví dụ :

3.  我买了一件毛衣。

4.  他做了很好吃的菜。

5.  他在教室里就做了练习。

c. Sau các động từ không biểu thị một động tác cụ thể như “是,在,象” hoặc chỉ biểu thị sự tồn tại như “有”,thì không thể dùng trợ từ động thái “了”được.

d. Câu vị ngữ động từ có động từ không chỉ động tác cụ thể, dạng phủ định của câu vị ngữ động từ bình thường và câu vị ngữ hình dung từ …, đều có thể thêm trợ từ ngữ khí “了” vào cuối câu để chỉ sự thay đổi.

Ví dụ :

6.  现在是冬天了。天气冷了。

7.  他现在不是学生了,是老师了。

8.  我不去玛丽那儿。

“开”,“下”作结果补语 :“开”và“下”làm bổ ngữ kết quả

Động từ “开” làm bổ ngữ kết quả

a. Chỉ qua động tác làm những vật khép lại , nối liền nhau phải mở ra hoặc tách rời nhau.

1. 他打开衣柜拿了一件衣服.

2. 请打开书,看第十五页。

b. Biểu thị thông qua động tác làm cho người hoặc vật phải rời xa một chỗ nào đó .

Ví dụ:

3. 车来了,快走开!

4. 快拿开桌子上的东西!

Động từ “下”làm bổ ngữ kết quả

a. Chỉ người hay vật theo động tác mà chuyển từ chỗ cao xuống thấp

Ví dụ:

1. 你坐下吧。

2. 他放下书,就去吃饭了

b. Làm cho người hoặc vật nào đó cố định ở một vị trí nào đó.

Ví dụ:

3. 写下你的电话号码。

4. 请收下这个礼物吧。

可能补语    Bổ ngữ khả năng

Giữa động từ và bổ ngữ kết quả thêm trợ từ kết cấu “得”vào thì sẽ tạo thành bổ ngữ khả năng. Như “修得好”, “打得开”có nghĩa là “能修好” , “能打开”. Dạng phủ định của nó là thay “得” thành “不” như : 修不好”, “打不开”。

动词“着”作结果补语或可能补语 : Động từ  “着”làm bổ ngữ kết quả hay bổ ngữ khả năng.

a. Động từ “着”làm bổ ngữ chỉ kết quả chỉ động tác đạt đến mục đích hoặc có kết quả .

Ví dụ:

1. 那本词典我买着了。

2. 我找着他了。

b . “着”làm bổ ngữ kả năng chỉ ý “能…到” (có thể ….được)

Ví dụ :

1. 那本词典你买得着呢?

2. 我能猜得着那里边是什么呢?

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Câu nghi vấn 好吗、行吗、对吗、可以吗
Câu nghi vấn 好吗、行吗、对吗、可以吗

Câu nghi vấn "好吗、行吗、对吗、可以吗” sử dụng như thế nào? Trong tiếng Quảng Đông có bao nhiêu loại câu nghi vấn? Đừng vội bỏ qua bài viết này nhé! Chắc chắn...

Câu nghi vấn 吗, 吧
Câu nghi vấn 吗, 吧

Câu nghi vấn “吗、吧” là gì? Làm thế nào để sử dụng các câu nghi vấn “吗、吧” đúng cách? Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc này nhé!

Kết cấu trợ từ 的
Kết cấu trợ từ 的

Kết cấu trợ từ 的 là ngữ pháp cơ bản trong tiếng Quảng Đông. Làm thế nào để sử dụng kết cấu trợ từ 的 cho chuẩn? Cùng tìm hiểu trong bài học này nhé!...

Kết cấu trợ từ 地
Kết cấu trợ từ 地

Kết cấu trợ từ có vai trò hết sức quan trọng trong ngữ pháp tiếng Quảng Đông. Vậy地 kết cấu trợ từ 地 là gì? Làm thế nào để sử dụng kết cấu trợ từ 地...

Để lại số điện thoại
để được Phuong Nam Education liên hệ tư vấn

Hoặc gọi ngay cho chúng tôi:
1900 7060

Gọi ngay

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat